Tư Vấn Luật
21/07/2026 19:02Mức trợ cấp cho người khuyết tật mới nhất 2026 và thủ tục đăng ký
Hỏi: Gia đình tôi có một người con là cháu N.H.P bị tổn thương não. Cháu năm nay 2.5 tuổi nhưng chưa thể cầm nắm, hay lật lẫy. Sinh hoạt của cháu phụ thuộc hoàn toàn vào người khác. Tôi muốn hỏi cháu có được trợ cấp gì không? Hồ sơ thủ tục như thế nào? Gia đình tôi ở Hà Nội.
Trẻ em bị tổn thương não, không thể vận động hay tự phục vụ thuộc đối tượng khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng mức trợ cấp hằng tháng và hỗ trợ kinh phí chăm sóc. Luatketnoi.vn sẽ giải đáp chi tiết mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật mới nhất 2026, phân loại mức độ khuyết tật và quy trình làm hồ sơ đề nghị hỗ trợ.

Chăm sóc người thân mắc các bệnh lý liên quan đến não bộ, thần kinh luôn là gánh nặng lớn đối với các gia đình, đặc biệt là với trường hợp trẻ nhỏ bị tổn thương não, chưa thể tự lật lẫy hay cầm nắm. Để chia sẻ khó khăn này, Nhà nước đã ban hành các chính sách bảo trợ xã hội giúp hỗ trợ một phần kinh phí chăm sóc và sinh hoạt hằng tháng.
Như vậy, gia đình, người thân cần xác định chính xác người bệnh có thuộc diện được hưởng trợ cấp hay không và mức hưởng cụ thể là bao nhiêu, các cơ quan chức năng sẽ căn cứ trên hệ thống quy định pháp luật hiện hành, bao gồm: Luật người khuyết tật ngày 17/06/2010; NĐ 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; và NĐ 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;...
Các dạng khuyết tật theo quy định pháp luật mới nhất
Căn cứ theo Luật Người khuyết tật 2010, Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 28/2012/NĐ-CP, Nhà nước phân thành 6 dạng khuyết tật gồm:
- Khuyết tật vận động là tình trạng giảm hay mất chức năng cử động ở cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển.
- Khuyết tật nghe nói là tình trạng giảm hoặc mất chức năng, nghe nói, hoặc cả nghe và nói phát âm thành tiếng và câu rõ ràng dẫn đến hạn chế trong giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói
- Khuyết tật nhìn là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn, cảm nhận ánh sáng, thân mình dẫn đến hạn chế vận động, di chuyển.
- Khuyết tật trí tuệ là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tư duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích sự vật hay sự việc, giải quyết sự việc.
- Khuyết tật về thần kinh, tâm thần là tình trạng rối loạn tri giác, trí nhớ, cảm xúc, kiểm soát hành vi, suy nghĩ và có biểu hiện lời nói hành vi, hành động bất thường.
- Khuyết tật khác là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cơ thể khiến hoạt động lao động, sinh hoạt, học tập trở lên khó khăn mà không thuộc các trường hợp nêu trên.
Mức độ khuyết tật được chia làm 3 mức:
- Đặc biệt nặng là các trường hợp khuyết tật dẫn đến không thể tự phục vụ được nhu cầu sinh hoạt của bản thân (Suy giảm khả năng lao động 81%).
- Nặng là các trường hợp khuyết tật dẫn đến không thể tự phục vụ được 1 số nhu cầu sinh hoạt của bản thân (Suy giảm khả năng lao động từ 61%- 80%).
- Nhẹ là các trường hợp không thuộc 2 trường hợp trên (Suy giảm khả năng lao động dưới 61%)
Trình tự xin xác nhận mức độ khuyết tật năm 2026
Căn cứ Điều 18 Luật Người khuyết tật 2010, quy trình xác định mức độ khuyết tật để làm cơ sở hưởng trợ cấp hằng tháng được thực hiện theo các bước chi tiết sau:
Bước 1: Khi có nhu cầu xác định mức độ khuyết tật, người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triệu tập Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, gửi thông báo về thời gian xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
Bước 3: Hội đồng xác nhận mức độ khuyết tật gồm:
Hội đồng xác định mức độ khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) thành lập.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng;
- Trạm trưởng trạm y tế cấp xã; Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội;
- Người đứng đầu hoặc cấp phó của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh cấp xã;
- Người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã nơi có tổ chức của người khuyết tật.
Việc xác nhận mức độ khuyết tật được thực hiện bằng phương pháp trực tiếp thông qua các thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày và sử dụng bộ câu hỏi theo tiêu chí về y tế, xã hội và các phương pháp đơn giản khác để kết luật mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật.
Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, lấy ý kiến biểu quyết theo đa số. Nếu số phiếu ngang nhau thì quyết định theo ý kiến của chủ tịch hội đồng.
Bước 4: Thời gian cấp giấy xác nhận được thực hiện sau khi có quyết có quyết định của hội đồng thẩm định thì trong vòng 05 ngày làm việc. Đồng thời, Chủ tịch UBND xã phường phải niêm yết công khai kết quả và cấp giấy xác nhận khuyết tật.
Tuy nhiên, trong quá trình làm việc thực tế, đội ngũ chuyên gia pháp lý Luật Kết Nối đã ghi nhận có những trường hợp phức tạp không thể kết luận ngay tại cấp xã. Khi đó, hồ sơ sẽ được chuyển lên Hội đồng giám định y khoa. Các trường hợp thường xảy ra bao gồm:
- Hội đồng giám định mức độ khuyết tật không đánh giá được mức độ khuyết tật của người khuyết tật
- Người khuyết tật hoặc người giám hộ hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luật của hội đồng xác nhận mức độ khuyết tật
- Có bằng chứng về việc hội đồng xác nhận mức độ khuyết tật có đánh giá không khách quan
Mức trợ cấp xã hội cho người khuyết tật và người chăm sóc mới nhất
Theo quy định, mức trợ cấp được Căn cứ tại điều 6 NĐ 20-2021/NĐ-CP như sau:
Mức trợ cấp xã hội hàng tháng = Mức chuẩn trợ giúp xã hội × hệ số tương ứng
Trong đó, mức chuẩn trợ giúp xã hội được xác định theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân từng địa phương.
Mức trợ cấp đối với người khuyết tật
Hệ số trợ cấp hằng tháng đối với người khuyết tật được phân theo mức độ khuyết tật và độ tuổi như sau:
|
Đối tượng hưởng trợ cấp |
Mức độ khuyết tật | Hệ số hưởng |
| Người khuyết tật đặc biệt nặng | Người lớn (trừ người cao tuổi) | 2.0 |
| Trẻ em hoặc Người cao tuổi | 2.5 | |
| Người khuyết tật nặng | Người lớn (trừ người cao tuổi) | 1.5 |
| Trẻ em hoặc Người cao tuổi |
2.0 |
Mức trợ cấp đối với đối với người nuôi dưỡng người khuyết tật
Gia đình hoặc cá nhân trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng cũng được hưởng kinh phí hỗ trợ hằng tháng theo các hệ số sau:
- Đối với người nuôi dưỡng 1 người khuyết tật đặc biệt nặng thì mức trợ cấp nhân hệ số 1.5
- Đối với người nuôi dưỡng 2 người khuyết tật đặc biệt nặng thì mức trợ cấp nhân hệ số 3.0

Hồ sơ đề nghị trợ cấp cho người khuyết tật và người chăm sóc năm 2026
Căn cứ quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định 28/2012/NĐ-CP, quy trình chuẩn bị hồ sơ và thủ tục xin trợ cấp xã hội hằng tháng cho người khuyết tật và người trực tiếp chăm sóc được thực hiện chi tiết như sau:
Hồ sơ cần chuẩn bị
1. Hồ sơ xin xác nhận người khuyết tật gồm:
- Tờ khai thông tin của người khuyết tật theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội
- Bản sao giấy xác nhận khuyết tật
- Bản sao hộ khẩu
- Bản sao giấy khai sinh hoặc chứng minh thư
2. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng
Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội bao gồm:
- Tờ khai thông tin của người khuyết tật theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- b) Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;
- c) Bản sao Sổ hộ khẩu;
- d) Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân;
- Bản sao Quyết định của cơ sở chăm sóc người khuyết tật về việc chuyển người khuyết tật về gia đình đối với trường hợp đang sống trong cơ sở bảo trợ xã hội;
- Giấy xác nhận đang mang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế, bản sao Giấy khai sinh của con đang nuôi dưới 36 tháng tuổi đối với trường hợp đang mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi
3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng bao gồm:
- a) Tờ khai thông tin hộ gia đình theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- b) Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;
- c) Bản sao Sổ hộ khẩu;
- d) Tờ khai thông tin của người khuyết tật theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với trường hợp người khuyết tật chưa được hưởng trợ cấp xã hội hoặc bản sao Quyết định hưởng trợ cấp xã hội của người khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội.
4. Cơ quan giải quyết hồ sơ và thời gian giải quyết hồ sơ:
Căn cứ điều 21 NĐ 28 -2012/NĐ- CP cơ quan giải quyết hồ sơ và thời gian giải quyết hồ sơ như sau:
Nơi nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã/phường/thị trấn nơi người khuyết tật đăng ký cư trú.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Quy trình xét duyệt hồ sơ cấp trợ cấp trải qua 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Tại cấp xã/phường (Tối đa 15 ngày làm việc)
Hội đồng xét duyệt tiến hành họp, thẩm định hồ sơ và niêm yết công khai kết quả tại trụ sở UBND cấp xã cùng các phương tiện thông tin đại chúng trong vòng 07 ngày.
Trường hợp có khiếu nại, tố cáo: Trong thời hạn 10 ngày, Hội đồng sẽ tiến hành thẩm tra, xác minh và công khai kết luận minh bạch.
Nếu không có khiếu nại, UBND cấp xã sẽ hoàn thiện hồ sơ và gửi lên Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH).
Giai đoạn 2: Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (Tối đa 07 ngày làm việc)
Phòng LĐTB&XH tiến hành thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt (hoặc thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do nếu hồ sơ không đủ điều kiện).
Giai đoạn 3: Tại UBND cấp huyện/quận (Tối đa 03 ngày làm việc):
Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, ký Quyết định trợ cấp xã hội/hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng cho đối tượng đề nghị.
Minh họa về mức trợ cấp
Giả sử bé N.H.P được Hội đồng xác nhận mức độ khuyết tật xác nhận có mức khuyết tật là đặc biệt nặng thì xét theo từng địa phương nơi cư trú, mức trợ cấp của bé được xác định như sau:
Mức chuẩn trợ cấp xã hội ở Hà Nội là: 650.000/tháng theo Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND của Thành phố Hà Nội
Mức trợ cấp của bé hàng tháng sẽ là: 2.5 x 650.000 =1.625.000đ/tháng
Mức trợ cấp của người chăm sóc bé hàng tháng là: 1.5 x 650.000 = 975.000 đ/tháng
Như vậy, việc nắm rõ mức trợ cấp cho người khuyết tật mới nhất 2026 cũng như hoàn thiện đúng hồ sơ, thủ tục đăng ký sẽ giúp các gia đình kịp thời nhận được nguồn hỗ trợ kinh phí chăm sóc từ Nhà nước. Đặc biệt đối với các trường hợp trẻ em bị tổn thương não, việc xác định chính xác mức độ khuyết tật là căn cứ quan trọng nhất để đảm bảo tối đa quyền lợi bảo trợ xã hội.
Nếu quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến thủ tục làm hồ sơ trợ cấp người khuyết tật tại Hà Nội hoặc các tỉnh thành khác, hãy liên hệ ngay với Luật Kết Nối (luatketnoi.vn) để được đội ngũ Luật sư tư vấn và hỗ trợ pháp lý nhanh chóng, chính xác nhất.