CHỨNG MINH NHÂN DÂN BỊ CẤM SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO?

Chứng minh nhân dân được coi là một loại giấy tờ tùy thân quan trọng của mỗi người nhưng đang dần được thay thế bởi thẻ căn cước công dân gắn chip. Vậy chứng minh nhân dân sẽ bị cấm sử dụng trong trường hợp nào?

1/ Khi nào chứng minh nhân dân chính thức bị cấm sử dụng?

Chứng minh nhân dân có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp đối với cả chứng minh nhân dân 9 số hay 12 số.

( Căn cứ Điều 2 Nghị định 05/1999/ NĐ-CP)

Trong khi đó, Bộ Công an đã triển khai cấp Căn cước công dân gắn chíp từ ngày 01/01/2021. Tức là, những người được cấp CMND từ cuối năm 2020 vẫn sẽ được tiếp tục sử dụng đến hết năm 2035 và điều đó dẫn đến việc chứng minh nhân dân sẽ hoàn toàn biến mất và việc sử dụng chứng minh nhân dân sau thời điểm này cũng sẽ bị cấm.

Nhưng gần đây, tại khoản 2 Điều 46 Luật Căn cước năm 2023 số 26/2023/ QH15 đã có quy định rằng Chứng minh nhân dân còn hạn đến sau ngày 31/12/2024. Tức là Chứng minh nhân chỉ được sử dụng đến cuối năm 2024 và sang đến năm 2025 thì chứng minh nhân dân sẽ bị “khai tử” hoàn toàn.

Tuy nhiên kể cả khi chứng minh nhân dân bị loại bỏ hoàn toàn đi chăng nữa thì các loại giấy tờ pháp lý hiện đang sử dụng thông tin từ số Chứng minh nhân dân vẫn sẽ được giữ nguyên giá trị sử dụng. Công dân cũng không cần phải thay đổi, điều chỉnh thông tin gì về Chứng minh nhân dân trong giấy tờ đã cấp và cũng không bị yêu cầu phải làm điều đó.

Trong trường hợp trên Chứng minh nhân dân có ghi việc hết hạn là từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 đến trước ngày 30 tháng 6 năm 2024 thì công dân vẫn sẽ được sử dụng chứng minh nhân dân đó đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2024.

2/ Trường hợp chứng minh nhân dân bị cấm sử dụng trước thời điểm “khai trừ”?

Vào ngày 01/01/2025, chứng minh nhân dân sẽ bị “khai tử” (Theo quy định tại Luật Căn cước năm 2023) thì trước thời điểm đó, chứng minh nhân dân bị cấm trong các trường hợp:

*/ Khi một người dùng hai hay nhiều Chứng minh nhân dân:

Căn cứ theo Thông tư 04/1999/TT- BCA (C13) có hướng dẫn rất rõ Nghị định 05/1999/ NĐ-CP về chứng minh nhân dân, cụ thể Thông tư này cấm một người sử dụng hai hoặc nhiều Chứng minh nhân dân. Trường hợp mất Chứng minh nhân dân đã được cấp lại Chứng minh nhân dân khác, nếu tìm thấy Chứng minh nhân dân đã mất thì phải nộp lại cho cơ quan công an nơi làm thủ tục cấp lại.

*/ Khi thôi hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam:

Công dân bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam thì sẽ bị thu hồi ( theo điểm a, khoản 1 Điều 10 Nghị định 05/1999/ NĐ-CP). Lí do là khi mà người từ bỏ quốc tịch thì họ không còn là công dân Việt Nam nữa, trong khi đó Chứng minh nhân dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt nam, khi từ bỏ quốc tịch, người đó sẽ không còn được giữ và sử dụng Chứng minh nhân dân nữa.

*/ Khi ra nước ngoài định cư:

Mặc dù ra nước ngoài định cư không thuộc trường hợp thôi quốc tịch, thế nhưng người ra nước ngoài định cư vẫn sẽ bị cấm sử dụng Chứng minh nhân dân. Trong trường hợp này, theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 10, Nghị định 05, Chứng minh nhân dân của người đó cũng sẽ bị thu hồi bởi người có thẩm quyền thu hồi Chứng minh nhân dân . ( cụ thể là Công an cấp huyện nơi cấp Chứng minh nhân dân trong trường hợp Khi bị thôi/bị tước quốc tịch Việt Nam và trường hợp khi ra nước ngoài định cư.

*/Khi dùng Chứng minh nhân dân của người khác:

Việc chiếm đoạt, sử dụng chứng minh nhân dân của người khác sẽ bị phạt từ 01 đến 02 triệu đồng ( căn cứ điểm a, khoản 2, Điều 10 Nghị định 144/2021/ NĐ-CP.

Lưu ý: Một số trường hợp phải làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân theo Điều 5 của Nghị định 05/1999/ NĐ- CP chỉ rõ:

  • Chứng minh nhân dân bị hết hạn sử dụng
  • Chứng minh nhân dân bị hỏng nên không sử dụng được
  • Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày- tháng- năm sinh
  • Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Nếu có sự thay đổi gì về đặc điểm nhận dạng.

Như vậy, có thể thấy việc sử dụng Chứng minh nhân dân đã không còn thông dụng, thậm chí là sắp hoàn toàn bị thay thế. Mọi người nên làm thủ tục để đổi sang Căn cước công dân gắn chíp. Nếu độc giả có bất kì thắc mắc nào về vấn đề nêu trên thì hãy liên hệ tới hotline: 0902199090! Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi ngay